Trang chủ

Văn bản HĐND TP và quận

NGHỊ QUYẾT Thông qua danh mục các dự án, công trình có sử dụng đất; ...; mức vốn ngân sách nhà nước dự kiến cấp cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố năm 2017
Ngày đăng 24/12/2016 | 09:03 | Lượt xem: 282

(Nghị quyết số 149/NQ-HĐND ngày 13-12-2016 của HĐND thành phố)

NGHỊ QUYẾT Thông qua danh mục các dự án, công trình có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; danh mục các dự án, công trình phải thu hồi đất; mức vốn ngân sách nhà nước dự kiến cấp cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố năm 2017

HĐND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

KHOÁ 15, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19-6-2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29-11-2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 29-3-2013 của Chính phủ phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) thành phố Hải Phòng; Công văn số 1927/TTg-KTN ngày 02-11-2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) cấp quốc gia;

Xét đề nghị của UBND thành phố tại các văn bản: Tờ trình số 249/TTr-UBND ngày 30-11-2016 về thông qua danh mục các dự án, công trình có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; danh mục các dự, công trình phải thu hồi đất; mức ngân sách nhà nước cấp cho công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng trong năm 2017; Công văn số 3033/UBND-ĐC2 ngày 5-12-2016 về việc bổ sung danh mục dự án, công trình có sử dụng đất trồng lúa phải thu hồi đất trong năm 2017; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

Thông qua danh mục các dự án, công trình có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; danh mục các dự án, công trình phải thu hồi đất; mức ngân sách Nhà nước dự kiến cấp cho việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng trong năm 2017 trên địa bàn thành phố theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 58, Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013, cụ thể như sau:

Tổng số dự án, công trình có nhu cầu sử dụng đất phải thu hồi đất trong năm 2017: 61 dự án, công trình và các dự án đấu giá quyền sử dụng đất vào mục đích làm nhà ở (gồm 117 điểm đấu giá), giao đất cho công dân làm nhà ở (1 điểm).

Tổng diện tích đất thu hồi: 1.526,21 ha. (Theo biểu số 1 kèm theo).

Chi tiết như sau:

1. Dự án, công trình có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai, gồm 34 dự án, công trình và các dự án đấu giá quyền sử dụng đất vào mục đích làm nhà ở (97 điểm đấu giá), giao đất cho công dân làm nhà ở (01 điểm). Tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: 111,74 ha; trong đó:

- Chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa: 92,18 ha (gồm: 11 dự án chuyển mục đích sang sản xuất- kinh doanh, thương mại, dịch vụ: diện tích 16,98 ha; 16 dự án chuyển mục đích sử dụng đất sang phát triển kinh tế - xã hội, diện tích 42,59 ha; 97 điểm đấu giá, diện tích 32,31 ha; 1 điểm giao đất cho công dân làm nhà ở, diện tích 0,02 ha).

- Chuyển mục đích đất rừng phòng hộ: 19,55 ha (gồm: 2 dự án chuyển mục đích sang sản xuất- kinh doanh, thương mại, dịch vụ: diện tích 1,07 ha; 05 dự án chuyển mục đích sử dụng đất sang phát triển kinh tế - xã hội, diện tích 18,48 ha).

- Chuyển mục đích đất rừng đặc dụng: 0 ha.

(Theo biểu số 2 kèm theo)

2. Dự án, công trình phải thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai, gồm:

a. 59 dự án, công trình cần thu hồi đất, diện tích 112,19 ha (gồm 19 dự án phải thu hồi để sử dụng vào mục đích sản xuất- kinh doanh, thương mại, dịch vụ: diện tích 884,44 ha; 40 dự án phải thu hồi để sử dụng vào phát triển kinh tế - xã hội, diện tích 227,75 ha).

b. Đấu giá đất xen kẹt vào mục đích làm nhà ở, diện tích 34,21 ha (117 điểm đấu giá).

(Theo biểu 3 kèm theo).

3. Mức vốn ngân sách nhà nước dự kiến cấp cho việc bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng: 2.029,87 (hai nghìn, không trăm hai mươi chín phẩy tám mươi bảy) tỷ đồng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Giao Thường trực HĐND, UBND thành phố, Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND thành phố giúp HĐND thành phố rà soát, bổ sung hoàn thiện bảo đảm các công trình, dự án trong các phụ lục gửi kèm theo nghị quyết có đủ thủ tục quy định để ban hành nghị quyết.

2. Giao UBND thành phố tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt; rà soát để kịp thời đưa ra khỏi danh sách những dự án không khả thi, dự án trên thực tế đã sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ trước khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có đề nghị điều chỉnh, bổ sung các danh mục công trình, dự án được quy định tại Điều 1 nghị quyết này, UBND thành phố trình Thường trực HĐND thành phố xem xét, quyết định và báo cáo HĐND thành phố tại kỳ họp gần nhất.

4. Giao Thường trực HĐND thành phố, các Ban HĐND thành phố, Tổ đại biểu HĐND thành phố và các đại biểu HĐND thành phố đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được HĐND thành phố Khoá 15, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 8 - 12 -2016.

 

 

                                           CHỦ TỊCH Lê Văn Thành

  bản đồ hành chính

  THÔNG BÁO

HỒ SƠ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

  • Tổng số hồ sơ trong tháng 90
    • Đúng hạn 0
  • Tỷ lệ hồ sơ đúng hạn
    �%

Văn bản điện tử

Tổng số văn bản trong tháng 9
24
(Tự động cập nhật lúc 20/09/2017 20:00)

  Dự báo thời tiết

Hà Nội
Đà Nẵng
TP Hồ Chí Minh

  Thống kê truy cập

Đang online: 169
Tổng số truy cập: 4595996